Đại đô thị Vinhomes Saigon Park Hóc Môn tọa lạc tại khu vực cửa ngõ Tây Bắc của TP.HCM, với tổng diện tích quy hoạch lên đến 1.080 ha, bao gồm 880 ha quỹ đất ở và 200 ha sân golf đẳng cấp. Sở hữu quy mô đồng bộ với 18.317 sản phẩm thấp tầng và 60 tòa chung cư cao tầng, dự án này được giới chuyên môn đánh giá là một “siêu tâm điểm” thu hút mạnh mẽ cộng đồng nhà đầu tư chuyên nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ hệ thống hóa toàn bộ bức tranh về bảng giá dự kiến kết hợp cùng những phân tích chuyên sâu về tọa độ và diện tích, giúp khách hàng cùng các nhà đầu tư sở hữu khung tham chiếu chuẩn xác nhất.
Tổng quan quy hoạch Vinhomes Saigon Park Hóc Môn
Đại đô thị Vinhomes Sài Gòn Park Hóc Môn được định hình qua triết lý quy hoạch đô thị đương đại, kiến tạo nên một không gian sống hài hòa giữa tỷ lệ xây dựng thấp (chỉ khoảng 30%) và diện tích mảng xanh cộng đồng rộng lớn. Trải dài trên ranh giới quy hoạch 880 ha, toàn bộ quỹ đất tại đây đã được bố trí và phân bổ một cách vô cùng khoa học:
| Loại sản phẩm | Số lô | Tổng diện tích | Diện tích nhỏ nhất | Diện tích trung vị | Diện tích lớn nhất |
| Nhà phố liền kề | 15.560 | 110,1 ha | 43 m² | 70 m² | 187 m² |
| Biệt thự song lập | 2.158 | 29,0 ha | 110 m² | 126 m² | 297 m² |
| Biệt thự đơn lập | 599 | 14,1 ha | 195 m² | 217 m² | 504 m² |
| Tổng cộng | 18.317 | 153,2 ha | 43 m² | 83,6 m² | 504 m² |
Bảng giá Vinhomes Sài Gòn Park Hóc Môn chi tiết theo sản phẩm
Dưới đây là hệ thống bảng giá dự kiến bên dưới được quy hoạch bài bản theo từng phân khúc sản phẩm từ thấp tầng đến cao tầng. Toàn bộ các mức giá nêu trên đã gộp thuế giá trị gia tăng (VAT) cũng như phí bảo trì, đồng thời thể hiện rõ rệt độ chênh lệch biên độ giữa các hình thức thanh toán khác nhau (gồm giãn tiến độ dòng tiền, khách hàng tự tổ chức hoàn thiện hoặc nhận bàn giao trọn gói từ chủ đầu tư).
Bảng giá dự kiến nhà phố liền kề
| Loại lô | Diện tích đất | Đơn giá đất dự kiến | Giá giãn xây | Giá khách tự hoàn thiện | Giá chủ đầu tư hoàn thiện |
| Liền kề 5×10 | 50 m² | 80 – 105 tr/m² | 4,0 – 5,3 tỷ | 4,8 – 6,1 tỷ | 5,4 – 6,7 tỷ |
| Liền kề 5×12 | 60 m² | 78 – 100 tr/m² | 4,7 – 6,0 tỷ | 5,7 – 7,0 tỷ | 6,3 – 7,7 tỷ |
| Liền kề 5×14 | 70 m² | 76 – 98 tr/m² | 5,3 – 6,9 tỷ | 6,5 – 8,0 tỷ | 7,2 – 8,8 tỷ |
| Liền kề 8×10 hoặc 5×16 | 80 m² | 72 – 92 tr/m² | 5,8 – 7,4 tỷ | 7,1 – 8,7 tỷ | 8,0 – 9,6 tỷ |
| Liền kề 8×12 hoặc 7×14 | 90 – 96 m² | 70 – 88 tr/m² | 6,3 – 8,4 tỷ | 7,8 – 10,0 tỷ | 8,8 – 11,1 tỷ |
| Liền kề 8×14 | 112 m² | 66 – 84 tr/m² | 7,4 – 9,4 tỷ | 9,2 – 11,2 tỷ | 10,5 – 12,5 tỷ |
| Liền kề 9×14 và 10×14 | 120 – 133 m² | 64 – 82 tr/m² | 7,7 – 10,9 tỷ | 9,7 – 13,1 tỷ | 11,0 – 14,6 tỷ |
| Lô góc lớn dòng liền kề | 150 – 187 m² | 62 – 80 tr/m² | 9,3 – 15,0 tỷ | 11,8 – 18,1 tỷ | 13,4 – 20,2 tỷ |
Với các loại vị trí đặc biệt, quy đổi nhanh trên nền lô 50 – 70 m²:
| Loại vị trí | Đơn giá đất dự kiến | Tổng giá dự kiến khi hoàn thiện | Ghi chú |
| Liền kề thường, đường 13 m | 76 – 105 tr/m² | 5,4 – 8,8 tỷ | Nhóm chiếm đa số quỹ hàng |
| Liền kề đường khu vực 19 – 23 m | 82 – 115 tr/m² | 5,9 – 9,7 tỷ | Kinh doanh nhẹ, dịch vụ dân sinh |
| Liền kề trục chính 39 – 42 m | 95 – 140 tr/m² | 6,8 – 11,4 tỷ | Chỉ 185 lô liền kề trên trục chính |
| Liền kề đại lộ 48 – 60 m | 105 – 160 tr/m² | 7,5 – 12,9 tỷ | 108 lô, nhóm thương mại tốt nhất |
| Căn góc hai mặt tiền, đường 13 m | 90 – 135 tr/m² | 9,5 – 14,5 tỷ | Lô góc thường đã là 100 – 130 m² |
| Căn góc trên trục chính hoặc đại lộ | 140 – 210 tr/m² | 13 – 24 tỷ | Ghi nhận có căn góc trục lớn chạm mức 202 triệu/m² đất |
| Căn xẻ khe, căn đầu hồi | 85 – 120 tr/m² | 6,5 – 11 tỷ | Thị trường đang chào quanh 90 triệu/m² |
| Liền kề cận mặt nước | 88 – 125 tr/m² | 6,3 – 10,5 tỷ | Chỉ 593 lô liền kề đạt tiêu chí này |
Bảng giá dự kiến biệt thự song lập
| Loại lô | Diện tích đất | Sàn xây dựng ước tính | Đơn giá đất dự kiến | Giá giãn xây | Giá chủ đầu tư hoàn thiện |
| Song lập 7×16 | 110 – 115 m² | 280 – 320 m² | 78 – 98 tr/m² | 8,6 – 11,3 tỷ | 11,3 – 14,3 tỷ |
| Song lập 7×18 | 123 – 128 m² | 310 – 355 m² | 76 – 96 tr/m² | 9,4 – 12,3 tỷ | 12,3 – 15,7 tỷ |
| Song lập 8×16 | 116 – 129 m² | 295 – 360 m² | 76 – 96 tr/m² | 8,8 – 12,4 tỷ | 11,6 – 15,8 tỷ |
| Song lập 8×18 | 142 – 146 m² | 360 – 405 m² | 74 – 94 tr/m² | 10,5 – 13,7 tỷ | 13,9 – 17,6 tỷ |
| Song lập 10×18 | 170 – 188 m² | 430 – 520 m² | 72 – 92 tr/m² | 12,2 – 17,3 tỷ | 16,3 – 22,2 tỷ |
| Song lập 13×18 | 176 – 229 m² | 445 – 635 m² | 70 – 90 tr/m² | 12,3 – 20,6 tỷ | 16,5 – 26,6 tỷ |
| Song lập lô góc | 230 – 297 m² | 580 – 820 m² | 70 – 95 tr/m² | 16,1 – 28,2 tỷ | 21,6 – 36,0 tỷ |
Bảng giá dự kiến biệt thự đơn lập
| Loại lô | Diện tích đất | Sàn xây dựng ước tính | Đơn giá đất dự kiến | Giá giãn xây | Giá chủ đầu tư hoàn thiện |
| Đơn lập 12×18 | 214 – 218 m² | 430 – 545 m² | 70 – 88 tr/m² | 15,0 – 19,2 tỷ | 19,5 – 24,7 tỷ |
| Đơn lập 14×18 | 234 – 253 m² | 470 – 630 m² | 68 – 86 tr/m² | 15,9 – 21,8 tỷ | 20,9 – 27,7 tỷ |
| Đơn lập 16×18 | 260 – 298 m² | 520 – 745 m² | 66 – 85 tr/m² | 17,2 – 25,3 tỷ | 22,4 – 32,4 tỷ |
| Đơn lập 18×18 đến 18×21 | 265 – 333 m² | 530 – 830 m² | 66 – 85 tr/m² | 17,5 – 28,3 tỷ | 23,0 – 36,2 tỷ |
| Dinh thự 18×26 trở lên | 417 – 504 m² | 830 – 1.260 m² | 64 – 88 tr/m² | 26,7 – 44,4 tỷ | 34,5 – 56,3 tỷ |
| Đơn lập lô góc | 265 – 504 m² | 530 – 1.260 m² | 72 – 100 tr/m² | 19,1 – 50,4 tỷ | 24,4 – 62,4 tỷ |
Nhà phố thương mại trên trục Đại Lộ Công Viên
| Tuyến | Lộ giới | Số căn | Loại sản phẩm | Diện tích đất | Đơn giá dự kiến | Tổng giá dự kiến |
| Đại Lộ Công Viên 1 | 42 m | 371 | Song lập | 110 – 272 m² | 70 – 98 tr/m² | 13 – 22 tỷ |
| Đại Lộ Công Viên 2 | 40 m | 220 | Song lập | 110 – 263 m² | 70 – 98 tr/m² | 13 – 22 tỷ |
| Đại Lộ Công Viên 5 | 40 m | 164 | Liền kề | 50 – 172 m² | 95 – 140 tr/m² | 7,5 – 13 tỷ |
| Đại Lộ Công Viên 3 | 60 m | 67 | Liền kề | 59 – 187 m² | 105 – 160 tr/m² | 7,5 – 13 tỷ |
| Đại Lộ Công Viên 6 | 60 m | 33 | Song lập và đơn lập | 111 – 300 m² | 105 – 200+ tr/m² | 7,5 – 30 tỷ |
| Đại Lộ Công Viên 7 | 60 m | 12 | Song lập | 111 – 232 m² | 105 – 160 tr/m² đất | 7,5 – 13 tỷ |
Loại hình căn hộ chung cư
| Loại căn hộ | Diện tích | Đơn giá dự kiến | Tổng giá dự kiến | Nhóm khách |
| Studio | 28 – 35 m² | 42 – 55 tr/m² | 1,2 – 1,9 tỷ | Sinh viên, giảng viên thuê, đầu tư cho thuê |
| 1 phòng ngủ và 1PN+1 | 40 – 55 m² | 40 – 52 tr/m² | 1,6 – 2,9 tỷ | Vợ chồng trẻ, người đi làm độc thân |
| 2 phòng ngủ | 58 – 75 m² | 38 – 50 tr/m² | 2,2 – 3,8 tỷ | Gia đình một con, nhóm ở chính |
| 3 phòng ngủ | 85 – 110 m² | 38 – 50 tr/m² | 3,2 – 5,5 tỷ | Gia đình đa thế hệ |
Chính sách bán hàng Vinhomes Sài Gòn Park Hóc Môn
- Chiết khấu thanh toán sớm: 18% (giãn xây, tự hoàn thiện) và 22,5% (chủ đầu tư hoàn thiện), tính trên giá đất và thương mại, không tính phần xây.
- Hỗ trợ lãi suất: Vay tối đa 70%, lãi suất 0% trong 18 – 24 tháng; tổng thời gian hỗ trợ 30 tháng (hai dòng đầu) và 36 tháng (dòng hoàn thiện); ân hạn nợ gốc đến khi nhận nhà; thời hạn vay tối đa 35 năm.
- Vốn tự có ban đầu: 15 – 20% giá trị hợp đồng, khoảng 1,5 tỷ đồng cho căn liền kề nhỏ giãn xây.
- Ưu đãi cộng thêm: Gói về ở sớm 10% giá bán, voucher thanh toán đến 30% giá trị nhà, ưu đãi thành viên 1,5%.
- Kịch bản thực tế: Căn liền kề 50 m² giãn xây niêm yết khoảng 5 tỷ đồng, nếu thanh toán sớm không vay thì giá thực trả còn 4,1 – 4,3 tỷ đồng; nếu dùng đòn bẩy tối đa thì vốn ban đầu chỉ 750 triệu đến 1 tỷ đồng nhưng bỏ lỡ chiết khấu. Nên trình bày song song hai kịch bản này cho khách.
Phân tích cơ hội đầu tư theo từng phân khu Vinhomes Saigon Park Hóc Môn
Khu 1 Ivy Park – Công viên tri thức
Quy mô & Cơ cấu: Sở hữu 7.237 lô, toàn bộ là liền kề, không có một lô biệt thự nào. Tổng 49,1 ha đất ở. Diện tích trung bình 67,9 m², nhỏ nhất trong bốn phân khu. Cơ cấu lộ giới: 6.123 lô trên đường 13 m, 883 lô trên đường 19 m, 164 lô trên trục 40 m và 67 lô trên đại lộ 60 m.
- Ưu điểm 1: vào tiền thấp nhất dự án. Đây là nơi tập trung 2.663 lô 5×10 m, tức phần lớn quỹ hàng 50 m² của cả dự án.
- Ưu điểm 2: 752 lô nằm trong 60 m quanh khu đại học 112,6 ha và ký túc xá 23,2 ha. Với quy mô 60.000 sinh viên theo quy hoạch, đây là nhóm lô có tiềm năng cho thuê phòng và kinh doanh dịch vụ sinh viên rõ ràng nhất toàn dự án.
- Ưu điểm 3: mở bán sớm nhất nên giá gốc thấp nhất, biên tăng giá theo tiến độ hạ tầng còn nhiều.
Khu 2 Global Park – Công viên quốc tế
Quy mô & Cơ cấu: Gồm 3.549 lô gồm 3.408 liền kề, 140 song lập và 1 đơn lập, tổng 26,78 ha. Diện tích trung bình 75,5 m². Cơ cấu lộ giới: 2.758 lô trên đường 13 m, 507 lô trên đường 19 m, 102 lô trên đường 23 m, 70 lô trên trục 40 m, 55 lô trên trục 42 m và 57 lô trên trục 49 m.
- Ưu điểm 1: đây là khu trung tâm thương mại dịch vụ của toàn đô thị, nơi đặt Vincom Mega Mall, bệnh viện Vinmec và Global Village. 371 lô nằm trong 60 m quanh đất dịch vụ, tương đương 10,5% số lô của khu – cao nhất tính theo tỷ lệ.
- Ưu điểm 2: mặt bằng giá đã cao hơn Khu 1 rõ rệt. Đối chiếu giỏ hàng cho thấy cùng loại lô 50 m², Khu 2 đang cao hơn Khu 1 khoảng 15 – 20% trên đơn giá đất. Điều này xác nhận thị trường đang định giá Khu 2 là khu lõi.
- Ưu điểm 3: cơ cấu sản phẩm cân bằng hơn Khu 1, có song lập trên trục 40 m để phục vụ nhóm khách khá giả.
Khu 3 Laguna Park – Công viên biển xanh
Quy mô & Cơ cấu: Gồm 5.800 lô gồm 4.160 liền kề, 1.582 song lập và 58 đơn lập, tổng 53,01 ha – lớn nhất về diện tích đất ở. Diện tích trung bình 91,4 m². Cơ cấu lộ giới đa dạng nhất: 4.745 lô đường 13 m, 615 lô đường 19 m, 21 lô trục 29 m, 150 lô trục 40 m, 196 lô trục 42 m, 28 lô trục 49 m và 45 lô đại lộ 60 m.
- Ưu điểm 1: 870 lô cận mặt nước, chiếm 54,1% toàn bộ quỹ lô cận nước của dự án. Đây là khu duy nhất có hệ mặt nước nhân tạo quy mô lớn cùng VinWonders 22,7 ha.
- Ưu điểm 2: 45,9% số lô cận công viên hoặc mặt nước, và 672 lô vừa cận cây xanh mặt nước vừa nằm trên đường từ 19 m trở lên – đây là nhóm lô có chất lượng vị trí tổng hợp tốt nhất toàn dự án.
- Ưu điểm 3: 172 trong tổng 302 lô góc song lập của cả dự án nằm ở đây, nhiều nhất trong bốn khu. Cùng với Khu 4 (120 lô), hai khu này nắm 292 trên 302 lô góc song lập toàn dự án.
Khu 4 Zen Park – Công viên thiền
Quy mô & Cơ cấu: Gồm 1.731 lô gồm 755 liền kề, 436 song lập và 540 đơn lập, tổng 24,31 ha. Diện tích trung bình 140,4 m², lớn gấp đôi Khu 1. Cơ cấu lộ giới: 1.129 lô đường 13 m, 461 lô đường 19 m, 21 lô trục 39 m và 120 lô trục 42 m.
- Ưu điểm 1: khan hiếm. Đây là phân khu nhỏ nhất về số lô nhưng nắm 540 trong tổng 599 lô đơn lập của toàn dự án, tức 90%, và 54 trong tổng 55 lô đơn lập góc.
- Ưu điểm 2: 64,1% số lô cận công viên hoặc mặt nước, tỷ lệ cao nhất bốn khu. 711 lô cận mặt nước trên tổng 1.731 lô.
- Ưu điểm 3: mật độ sản phẩm thấp, tỷ trọng biệt thự lên tới 56,4% — đây là khu duy nhất có cấu trúc dân cư nghiêng hẳn về nhóm thu nhập cao, tạo mặt bằng cộng đồng khác biệt.
Nên đầu tư vào phân khu nào của Vinhomes Saigon Park Hóc Môn?
- Nếu mục tiêu là biên độ tăng giá mạnh nhất dựa trên vốn ban đầu: Hãy lựa chọn Khu 1 Ivy Park, ưu tiên các sản phẩm diện tích từ 50 đến 70 m² tọa lạc trên các tuyến đường rộng 19 m nằm trong phạm vi đi bộ đến cụm trường đại học. Đây là phân khu sở hữu mức giá gốc thấp nhất, đồng thời đón nhận một “cú hích” tương lai chưa được phản ánh hết vào giá trị hiện tại – đó là sự hiện diện của 60.000 sinh viên khi khu đại học 173 ha chính thức vận hành. Khi ấy, nhu cầu an cư và sử dụng dịch vụ sẽ bùng nổ trong khi giá vốn đã được cố định từ trước.
- Nếu mục tiêu là dòng tiền cho thuê và khai thác thương mại ngay thời điểm bàn giao: Phân khu Khu 2 Global Park là điểm đến lý tưởng, nhắm vào các dãy nhà liền kề mặt tiền đường 19 – 23 m cách Vincom Mega Mall trong bán kính 300 m, hoặc các căn song lập bám sát Đại Lộ Công Viên 2. Đây là tọa độ duy nhất sở hữu nguồn khách vãng lai bên ngoài đổ về nhờ sức hút của tiện ích thương mại lõi, không bị chi phối bởi tốc độ lấp đầy dân cư nội khu. Đổi lại, mức giá đầu vào ở đây nhỉnh hơn Khu 1 khoảng 15 đến 20%.
- Nếu mục tiêu là tích sản lâu dài và tối ưu tính thanh khoản khi chuyển nhượng: Sự lựa chọn tối ưu là Khu 3 Laguna Park, tập trung vào nhóm 759 lô đất vừa sở hữu tầm nhìn trực diện mặt nước/công viên, vừa nằm trên các trục giao thông từ 19 m trở lên. Nhóm sản phẩm này được gia cố bởi ba tầng bảo vệ giá trị vững chắc gồm: view thoáng, mặt đường lớn và độ khan hiếm. Đồng thời, đây cũng là phân khu có rổ hàng đa dạng nhất, giúp mở rộng tối đa tệp khách hàng tiềm năng khi sang nhượng.
- Nếu mục tiêu là bảo toàn tài sản và phục vụ nhu cầu ở thực: Hãy hướng đến Khu 4 Zen Park. Giá trị cốt lõi của phân khu này không nằm ở tốc độ sinh lời ngắn hạn hay khả năng kinh doanh buôn bán, mà nằm ở sự độc bản không thể tái tạo trong đại đô thị – chỉ vỏn vẹn 540 căn đơn lập trên tổng số 18.317 sản phẩm toàn dự án.
Xếp hạng nhanh các tiêu chí đầu tư phổ biến
- Về tiềm năng tăng trưởng tỷ lệ phần trăm: Khu 1 dẫn đầu →Khu 3 → Khu 2 → Khu 4.
- Về mức độ an toàn của dòng vốn: Khu 3 dẫn đầu → Khu 2 → Khu 4 → Khu 1.
- Về chất lượng môi trường sống: Khu 4 dẫn đầu → Khu 3 → Khu 2 → Khu 1.
Phân khu nào hợp nhóm khách nào?
| Nhóm khách hàng | Phân khu đề xuất | Sản phẩm cụ thể | Khung ngân sách | Động lực lựa chọn |
| Cặp vợ chồng trẻ, mua nhà lần đầu | Khu 1 Ivy Park | Liền kề 5×10 và 5×12, đường 13 m, giãn xây | 4,0 – 6,0 tỷ | Mức tiếp cận vốn thấp nhất toàn hệ thống Vinhomes tại TP.HCM, tự có khoảng 750 triệu đến 1 tỷ nhờ đòn bẩy tài chính |
| Nhà đầu tư khai thác dòng tiền sinh viên | Khu 1 Ivy Park | Liền kề 5×14 và 8×14 (752 lô cận khu đại học) | 5,5 – 9,5 tỷ | Thiết kế 4 tầng dễ phân chia phòng cho thuê, đón đầu tệp 60.000 sinh viên/giảng viên, kỳ vọng suất sinh lợi 7 – 10%/năm |
| Hộ kinh doanh cá thể, buôn bán tại gia | Khu 2 Global Park | Liền kề 5×14 và 8×14 mặt tiền đường 19 – 23 m | 6,5 – 11 tỷ | Vỉa hè thông thoáng, thuận tiện đỗ xe, hưởng lượng khách vãng lai lớn từ Vincom Mega Mall |
| Nhà đầu tư thương mại chuyên nghiệp | Khu 2 và Khu 3 | Song lập Đại Lộ Công Viên 1-2, liền kề đại lộ 60 m | 13 – 30 tỷ | Dưới 5,3% quỹ hàng nằm trên các trục từ 39 m trở lên, tính khan hiếm cao giúp neo giá tốt |
| Gia đình trẻ, ưu tiên không gian sống | Khu 3 Laguna Park | Liền kề 5×14 hoặc song lập 7×18 nhóm cận công viên | 7 – 16 tỷ | Tọa lạc gần 884 lô tiện ích trường học, cảnh quan mặt nước, VinWonders và hệ thống giáo dục liên cấp |
| Khách hàng thu nhập khá, nâng cấp nhà | Khu 3 Laguna Park | Song lập 7×18 và 8×18, ưu tiên view mặt nước | 12 – 18 tỷ | Định mức giá song lập dễ tiếp cận hơn mặt bằng chung nhờ diện tích tối ưu |
| Doanh nhân, ưa chuộng sự riêng tư | Khu 4 Zen Park | Đơn lập 12×18 và 14×18, cận công viên thiền 10 ha | 19 – 28 tỷ | Chiếm 90% tổng số lượng đơn lập dự án, mật độ cực thấp, không có trục giao thông lớn cắt ngang |
| Khách tích sản, giữ tài sản dài hạn | Khu 4 Zen Park | Đơn lập lô góc và dinh thự diện tích 417 – 504 m² | 25 – 62 tỷ | Sở hữu giới hạn 54 căn góc đơn lập trên tổng 18.317 sản phẩm, không có phương án thay thế |
| Khách hàng tài chính dưới 3 tỷ | Phân khúc cao tầng | Căn hộ studio đến 2 phòng ngủ | 1,2 – 3,8 tỷ | Phân khúc thấp tầng không có sản phẩm dưới 4 tỷ, cần chuyển hướng sang dòng căn hộ chung cư |
Quý khách hàng quan tâm đến bảng giá chi tiết từng căn, chính sách chiết khấu (đến 22,5%) và tiến độ bàn giao mới nhất tại Vinhomes Saigon Park Hóc Môn, vui lòng liên hệ trực tiếp đội ngũ tư vấn chuyên sâu để được hỗ trợ giá và chọn vị trí đẹp.
- Chính Thức Đổi Tên Khu Đô Thị Thể Thao Quốc Tế Hà Nội: Diện Mạo Siêu Dự Án 925.000 Tỷ Đồng
- Thể Chế Và Quy Hoạch Là “Đôi Cánh” Chiến Lược Giúp TP.HCM Bứt Phá Phát Triển Mạnh Mẽ
- 6 Dấu Ấn Độc Bản Kiến Tạo Chuẩn Mực Đô Thị Vịnh Biển Toàn Cầu Vinhomes Hai Van Bay
- VINWONDERS GRAND PARK – TÂM ĐIỂM GIẢI TRÍ VÀ LỄ HỘI MỚI SẮP CÓ MẶT TẠI TP. HCM
- Ngọc Phương Đông – chính thức phân phối F1 dự án Vinhomes Green Paradise










Zalo