Lô đất
Bản vẽ này vẽ SẴN từng lô là một vòng khép kín (lớp
BO LK / BO BT) nên lô đọc thẳng từ hình vẽ, không phải cắt ô –
tổng diện tích lô khớp đúng 100% diện tích ô đất ở. Kích thước phổ biến:
liền kề 5×12 · 6×16 · 8×18 m, biệt thự 9×18 m. Hiện từ mức phóng 14, bấm vào
một lô để xem diện tích và kích thước. Bấm một dòng để chỉ xem loại lô đó;
lọc này chồng được với lọc tiểu khu.
Tiểu khu
Bản vẽ không ghi tên tiểu khu nên trang tự đánh số theo
diện tích giảm dần, kèm hướng so với tâm khu. Bốn tiểu khu ghép lại đúng
bằng ranh lập quy hoạch 269,04 ha. Bấm một dòng để chỉ xem tiểu khu đó và đưa
khung nhìn về, bấm lại để bỏ. Cột phải là tỉ lệ đất đã phân loại trên diện
tích ranh – phần còn lại là đường sá.
Cấp đường
Bản vẽ không ghi lộ giới nên lộ giới ở đây là số đo từ
hình vẽ: từ tim đường bắn tia vuông góc hai bên tới mép hè, lấy trung vị.
Bật lớp Tim đường theo lộ giới để xem trên bản đồ.
Chú giải sử dụng đất
Bấm một dòng để chỉ hiện loại đất đó. Mỗi hình tô màu là một
ô đất quy hoạch, màu lấy theo bản vẽ CAD gốc. Diện tích tính lại từ
hình vẽ và đã khử phần vẽ trùng, chỉ để tham khảo – không thay cho số liệu
trong quyết định phê duyệt. Phần ranh còn lại ngoài các ô là đường sá.